The Checklist Manifesto – Atul Gawande

Spread the love

Tuần này mình đọc quyển “Checklist Manifesto” của Atul Gawande, một bác sĩ nổi tiếng của Mỹ, nơi mà các ca phẫu thuật nếu không có checklist thì bất kì một sự bất cẩn nào cũng dẫn đến đánh đổi cả một sinh mệnh.

Bên dưới là review: ^^

  • Sự hiểu biết về quy trình của con người đang dần trở nên cực kì phức tạp, vượt quá giới hạn để (một) người có thể nhớ – hiểu – làm – kiểm tra được
Trong những lĩnh vực phức tạp như y khoa, hiện nay chúng ta đã định nghĩa ra 13,000 loại bệnh cũng như phương pháp, phác đồ điều trị cho bệnh nhân. Ngoài ra với mỗi phác đồ, bác sĩ có thể có trong tay hơn hàng trăm loại thuốc với cùng công dụng, tất nhiên những thứ đó sẽ ko thể nằm trong đầu một vị bác sĩ già nhiều năm kinh nghiệm nào đc ( cũng như vị bác sĩ trẻ thông minh nào đó)
  • Checklist giúp tránh các lỗi nghiêm trọng nhưng dễ bị bỏ qua
Có một câu chuyện về một nạn nhân bị đâm vào ngực, ca mổ đã nghĩ rằng bệnh nhân chỉ bị một vết đâm nông, nhưng khi bắt đầu làm sạch vết thương để mổ, họ nhận ra bệnh nhân đã bị một vết thương bởi lưỡi lê gây ra dài hơn một bàn chân ở giữa ngực đến giờ mới vỡ lẽ ra là chưa ai trong kíp mổ hỏi bệnh nhân bị đâm bởi hung khí như thế nào.
Bệnh nhân đã qua cơn hiểm nghèo nhưng câu hỏi đặt ra là làm thế nào để phòng tránh những lỗi cơ bản như thế. Câu trả lời là “Checklist”
  • Checklist hữu hiệu cần : ngắn hết mức có thể, bao gồm tất cả những bước cần thiết, và không có chỗ cho hiểu lầm.
Chúng ta thường cho rằng checklist là những điều viết rất sơ sài, hoặc cẩu thả, đôi khi nó là những tờ nhắc nhở dán lên góc làm việc cho đẹp. Tuy nhiên nếu chúng ta tạo một checklist súc tích, ngắn gọn và đầy đủ, thì nó sẽ trở thành một công cụ cực kì hữu hiệu.
Checklist sẽ chứa những “killer steps”, tạm gọi là “đoạt mệnh”; tuy là những step nhỏ nhưng nếu bị quên đi thì sẽ làm cả một qui trình sụp đổ ( hoặc có hậu quả cực kì tồi tệ)
Ví dụ: trước khi thực hiện gây mê bệnh nhân cần phải tìm hiểu xem bệnh nhân có bị dị ứng thuốc gây mê nào không, nếu ko tìm hiểu mà gây mê thì sẽ dẫn đến tình trạng sốc phản vệ cực kì khó lường.
Checklist nên ngắn. Ở đây nó ko phải là một  quyển sách hướng dẫn chi tiết. Một checklist tốt nên có từ 5 – 9 đầu mục là ổn nhất, để cho người đọc checklist có thể hoàn thành trong 1 phút.
  • Checklist phải thân thiện với người dùng
 không ai muốn mở file excel để check vào checklist cả. In ra giấy ( nếu ở bệnh viện) hoặc một đường link ngắn ( nếu làm software engineering). Không cần login, chỉ cần người làm checklist có trách nhiệm 🙂
  • Có 2 loại checklist
    • READ – DO: đọc rồi làm 
    • DO – CONFIRM: làm rồi, check lại 
  • Ngoài ra checklist cần phải viết bằng ngôn ngữ thân thiện nhất với ngừoi dùng ( theo kinh nghiệm của mình thấy có rất nhiều checklist dành cho ngừoi developer người Việt, nhưng lại bằng tiếng Anh, hoặc người đánh checklist là developer không biết tiếng Nhật, và comtor người dịch checklist thì không biết ngôn ngữ kỹ thuật …)
  • Ngày nay, những nhiệm vụ phức tạp thì không thể để cho một người duy nhất đảm trách được nữa. Chúng ta cần có một đội.
Khi gặp khó khăn hoặc vấn đề chúng ta thường hi vọng có một siêu anh hùng nào đó sẽ giúp chúng ta, chỉ với 1 cú búng tay, thì đoạn bug khó nhất cũng sẽ chạy ngon ơ. Cái ý tưởng về có 1 siêu nhơn nào đó thay ta gánh vác thì thật là cám dỗ, tuy nhiên đáng tiếc là nó lại không chính xác và sẽ chẳng bao giờ trở thành sự thật
Ngày xưa đọc xong quyển “The fountainhead (Suối nguồn)” tôi cũng thường mơ là, ô, có một ngày mình sẽ giống như nhân vật Howard Roark vậy, một mình cân team. Sai lầm.
  • Giao tiếp bên trong nhóm là thật sự cần thiết trong những trường hợp phức tạp và có thể nâng cao hơn bằng cách sử dụng checklist
Giả sử trong trường hợp một tổ bay cần phải hạ cánh, giả sử nếu tổ bay không giao tiếp với nhau thì qui trình phức tạp, đòi hỏi sự tập trung cao độ 100% này sẽ có hậu quả to lớn như thế nào ?
Vì vậy đối với những tác vụ phức tạp, ngoài việc có checklist đòi hỏi các thành viên trong nhóm phải giao tiếp với nhau cực kì rõ ràng
Vì vậy, trong checklist, nên có thêm những mục mà ở đó mục tiêu là giúp cho thông tin được trao đổi dễ dàng hơn giữa các thành viên.
Ngoài ra chúng ta có thể tạo các buổi trò chuyện nhóm, ở đó các thành viên có thể giao tiếp với nhau, một cách thoải mái để trong công việc họ có thể làm việc tốt hơn cùng nhau.
  • Checklist có thể hiệu quả trong những trường hợp khác nữa
Ví dụ nhà hàng nổi tiếng Rialto ở Boston với bếp trưởng Jody Adams. Cô có checklist (ở đây đúng hơn chắc gọi là recipes) cho từng món ăn của mình, ngoài ra cô còn có checklist cho từng vị khách hàng đến quán. Khi món ăn được làm xong và chuẩn bị dọn ra phục vụ, họ còn có một checklist cuối cùng để đảm bảo món ăn được bày trí như bếp trưởng yêu cầu và hương vị đúng như khách hàng mong muốn. Chẳng lạ khi nhà hàng Rialto tại Boston luôn được xếp hạng top ở trong các nhà hàng cần đến khi tới Mỹ.
  • Kết luận:
  • Nếu chúng ta vẫn hay gây lỗi ở những task mà chúng ta quen thuộc, vây hãy thử làm một cái checklist
  • Nếu bạn cảm thấy khó khăn trong việc thực hiện một tác vụ, hãy thực hiện “Team Huddle” – Trò chuyện nhóm
Tham khảo
Goodreads:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *